Hoà trong không khí cả nước tưng bừng bước vào năm học mới, ngày 20/10/2015, trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận long trọng tổ chức lễ khai giảng năm học 2015 – 2016. Tới dự lễ khai giảng có các đồng chí: Dương Văn An - Phó bí thư Tỉnh ủy; đồng chí Nguyễn Thành Tâm  – Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy - Phó Chủ tịch tỉnh Bình Thuận;

Về phía trường CĐCĐ Bình Thuận có: Thầy Đinh Lưu Vân  – nguyên Tỉnh ủy viên - Hiệu trưởng Nhà trường; Thầy Nguyễn Quang Tân – Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng; các đồng chí trong Đảng ủy, Ban Giám hiệu; toàn thể Cán bộ – Gíao viên và đặc biệt là sự có mặt của hon 1000 sinh viên, học sinh đại diện cho các khóa học.

 Mở đầu chương trình lễ khai giảng là hoạt động văn nghệ của sinh viên khóa cũ chào mừng tân sinh viên với các tiết mục sinh động và nhộn nhịp, Thầy Nguyễn Quang Tân – Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng – đọc thư của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang gửi ngành giáo dục nhân dịp khai giảng năm học mới 2015 – 2016.

Tiếp theo đó, Thầy Đinh Lưu Vân – Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu khai giảng năm học.Trong bài phát biểu của mình Thầy đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của nhà trưởng trong năm học mới là đẩy mạnh đổi mới toàn diện, đảm bảo chất lượng đào tạo, tiếp tục duy trì sự ổn định các hoạt động chuyên môn. Rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng tăng cường thực hành, thực tập, rèn kỹ năng nghề nghiệp. Bên cạnh đó, chú trọng các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ với hoạt động thi đua dạy và học; học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ...Phát huy những thành tích đạt được Thầy Hiệu trưởng kêu gọi toàn thể cán bộ, viên chức, sinh viên, học sinh toàn Trường đoàn kết, nhận thức sâu sắc những trọng trách cao cả của mình, sát cánh cùng Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trườnghoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2015-2016 với các nhiệm vụ trọng tâm được xác định như sau:

1. Tập trung và đẩy mạnh công tác tuyển sinh

2. Quan tâm và chú trọng công tác đào tạo, đánh giá chất lượng đào tạo, Công tác nâng cao năng lực đội ngũ; đẩy mạnh và phát huy tính ứng dụng của các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm nhằm phát huy tác dụng vào việc cải thiện công tác quản lí và giảng dạy trong nhà trường.

3. Phát triển cơ sở vật chất nhằm đáp ứng điều kiện dạy học tại các cơ sở.

4. Tăng cường các giải pháp đảm bảo an ninh trật tự trường học;

Phát biểu tại lễ khai giảng năm học mới, đồng chí Nguyễn Thành Tâm, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy,  Phó Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá cao những kết quả mà cán bộ, giảng viên và học sinh sinh viên trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận đạt được trong năm học vừa qua, đặc biệt là những nỗ lực vươn lên trong nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, xứng đáng là địa chỉ đào tạo tin cậy, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. 

Lễ khai giảng khép lại trong không khí phấn khởi và quyết tâm đạt các thành tích cao hơn nữa trong năm học mới đồng thời để lại dư âm sâu sắc trong lòng mỗi cán bộ, viên chức và học sinh, sinh viên trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận..

(Theo btu.edu.vn)

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận thông báo điểm chuẩn trúng tuyển Cao đẳng chính quy (Nguyện vọng I) và TCCN chính quy (Đợt 1), năm 2016 như sau:

 

 

 1. Bậc TCCN chính quy:

 1.1 Điểm chuẩn trúng tuyển:

STT

Mã ngành

Tên ngành

Môn xét tuyển

Chỉ tiêu công bố

Điểm
chuẩn

SL trúng tuyển

 
 

1

42340303

Kế toán doanh nghiệp

Toán - Văn

120

6,5

46

 

2

42340410

Hành chính văn phòng

Toán - Văn

70

6,5

20

 

3

42510308

Điện công nghiệp và dân dụng

Toán - Lý

70

6,5

35

 

4

42810201

Nghiệp vụ lễ tân

Toán - Văn

100

6,5

30

 

5

42810203

Kỹ thuật chế biến món ăn

Hóa - Sinh

50

6,5

18

 

6

42850104

Quản lý đất đai

Toán - Văn

60

6,5

8

 

 TỔNG CỘNG

470

 

157

 

 1.2 Thủ tục nhập học:

 Thí sinh trúng tuyển làm thủ tục nhập học trong các ngày: 28/9 - 02/10/2015

 Hồ sơ nhập học gồm:

 -   Bì đựng hồ sơ;

 -   Giấy báo nhập học (Nếu không nhận được hoặc bị mất, HSSV liên hệ Ban tuyển sinh để được cấp lại);

 -   Bản chínhbản sao: Bằng tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời 2015 hoặc Giấy báo điểm thi THPT (đối với thí sinh rớt tốt nghiệp THPT); Giấy khai sinh; Học bạ THPT hoặc tương đương; Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).

 1.3 Học phí và lệ phí:

 Học phí: 2.000.000đ/năm (Riêng các ngành kỹ thuật, công nghệ, khách sạn, du lịch có mức học phí là 2.150.000đ/năm)

 Lệ phí : 646.700đ/HSSV (Gồm các nội dung: Bảo hiểm y tế: 434.700đ; Bảo hiểm toàn diện HSSV: 187.000đ; Khám sức khỏe: 25.000đ).

 2. Bậc Cao đẳng chính quy:

 2.1 Điểm chuẩn trúng tuyển:

STT

Tên ngành

Tổ hợp môn
xét tuyển

Chỉ tiêu công bố

Điểm
chuẩn

SL
 trúng tuyển

 
 

1

Giáo dục Mầm non - Đức Linh

M1C47, M2C47

145

12

6

 

2

Giáo dục Mầm non - Hàm Tân

M1C47, M2C47

12

8

 

3

Giáo dục Mầm non - HTB

M1C47, M2C47

15.45

41

 

4

Giáo dục Mầm non - LaGi

M1C47, M2C47

12

8

 

5

Giáo dục Mầm non - Phan Thiết

M1C47, M2C47

19.6

5

 

 

145

 

68

 

6

Giáo dục Tiểu học - HTB

A00, A01, C00

28

17.75

14

 

Giáo dục Tiểu học - HTB

D01

17.5

5

 

7

Giáo dục Tiểu học - LaGi

A00, A01, C00

18.75

8

 

Giáo dục Tiểu học - La Gi

D01

17.25

3

 

 

28

 

30

 

8

Việt Nam học

C00, D01

40

12

11

 

9

Tiếng Anh

D01

100

13.25

75

 

Tiếng Anh

A01

13.25

9

 

 

100

 

84

 

10

Quản trị kinh doanh

A00, A01

100

12

13

 

Quản trị kinh doanh

D01

12

14

 

 

100

 

27

 

11

Quản trị văn phòng

C00, D01

70

12

26

 

Quản trị văn phòng

A01

12

0

 

 

70

 

26

 

12

Tin học ứng dụng

A00, A01

70

12

4

 

Tin học ứng dụng

D01

12

3

 

 

70

 

7

 

13

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00, A01

60

12

6

 

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

D01

12

3

 

 

60

 

9

 

14

Công nghệ sau thu hoạch

A00, A01, B00

40

12

0

 

Công nghệ sau thu hoạch

D01

12

0

 

 

40

 

0

 

15

Khoa học cây trồng

A00, A01, B00

40

12

0

 

Khoa học cây trồng

D01

12

0

 

 

40

 

0

 

TỔNG CỘNG

693

 

262

 

 2.2 Thủ tục nhập học:

 Thí sinh trúng tuyển làm thủ tục nhập học trong các ngày: 28/9 - 02/10/2015

 Hồ sơ nhập học gồm:

 -         Bì đựng hồ sơ;

 -         Giấy báo nhập học;

 -   Bản sao hợp lệ: Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương hoặc chứng nhận tốt nghiệp tạm thời 2015; Giấy khai sinh; Học bạ THPT (hoặc tương đương); Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).

 (Ghi chú: Thí sinh mang theo bản photo công chứng hoặc bản photo cùng với bản chính)

 2.3 Học phí và lệ phí:

 Học phí: 2.300.000đ/năm (Riêng các ngành kỹ thuật, công nghệ, khách sạn, du lịch có mức học phí là 2.450.000đ/năm và các ngành Sư phạm được miễn học phí)

 Lệ phí : 646.700đ/HSSV (Gồm các nội dung: Bảo hiểm y tế: 434.700đ; Bảo hiểm toàn diện HSSV: 187.000đ; Khám sức khỏe: 25.000đ).

 Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

Ban Tuyển sinh, Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận. 
Địa chỉ: Số 205 đường Lê Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

 

Vào chiều ngày 18/9/2015, tại Hội trường A, cơ sở 1 trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận đã diễn ra Lễ kết nạp Đảng viên cho 04 quần  chúng ưu tú là học sinh, sinh viên. Đến tham dự buổi lễ, về phía Đảng ủy Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận có các đồng chí: đ/c Nguyễn Quang Tân, Bí Thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng Nhà trường; đ/c Trương Văn Chính, P. Bí thư Đảng ủy – Phó Hiệu trưởng Nhà trường; các đồng chí là Đảng viên Chi bộ 4, các đồng chí trong Ban Chấp hành Đoàn trường, đoàn viên là cảm tình Đảng và các chiến sỹ tình nguyện Mùa hè xanh.

Tự hào khi khoác trên mình màu áo xanh tình nguyện và cũng thật may mắn khi được sống và trải nghiệm Mùa hè xanh. Chuyến tình nguyện đã kết thúc nhưng đó sẽ là quãng thời gian không thể nào quên, là những kỷ niệm còn mãi của những trái tim tình nguyện của chúng tôi.

“Khi ta ở chỉ là nơi đất ở.

 Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn”.

(Chế Lan Viên)

Mỗi mùa chiến dịch đi qua là biết bao thương nhớ, tình cảm còn đọng lại trong lòng mỗi người dân, mỗi chiến sĩ tình nguyện trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận. Để rồi khi trở về với những bộn bề cuộc sống, với công việc, học tập, lại chợt nhớ về mùa hè đã qua, suy ngẫm và hồi tưởng, để thấy yêu, thấy nhớ, thấy thương và hơn hết cảm thấy bản thân trưởng thành hơn trong suy nghĩ và hành động.

Hôm nay, tôi thức dậy lúc 5h10, vẫn khung giờ quen thuộc ấy nhưng mọi thứ xung quanh đã thay đổi. Không còn phải thức dậy hậu cần lúc sáng sớm, không còn phải làm những thủ tục trước khi ăn cơm, không còn không khí hối hả chuẩn bị bữa ăn cho cả đội, không còn hình ảnh 30 con người cùng quây quần trong bữa ăn. Thấy trống vắng và nhớ quá những khoảnh khắc ấy!

Tôi nhớ ngày đầu đặt chân lên mảnh đất Đức Tín, còn nhiều bỡ ngỡ với không gian và con người nơi đây. 10h30 chuyến xe đưa chúng tôi đến Trường trung học cơ sở Đức Tín - nơi chúng tôi được sắp xếp ăn, ở trong những ngày tình nguyện. Mọi thứ mới mẻ, 30 con người tự giác bảo nhau cùng dọn dẹp, nấu nướng cho bữa ăn đầu tiên của chúng tôi tại xứ lạ.

Những ngày đầu có bao nhiêu thứ gọi là “lần đầu tiên” với tôi: lần đầu tiên lo cơm nước cho 30 con người, lần đầu tiên làm thủ tục trước khi ăn, lần đầu tiên được dạy học cho mấy chục em nhỏ... Tôi cảm thấy bỡ ngỡ vô cùng như mình đang đi khám phá một cái gì đó hoàn toàn mới, đôi khi lại thấy đây giống như một doanh trại quân đội vì mọi thứ đều quá giờ giấc và kỷ luật. Nói thật, tôi đã hơi hoang mang, nhưng chỉ 2 - 3 ngày sau là tôi có thể thích nghi và tự tin mình sẽ sống tốt với tập thể này.

Dạy học là một trong những nội dung công việc chính của chúng tôi ở đây - một công việc mà trước nay tôi luôn trân trọng và tôn kính bởi chính tôi cũng đang là một giáo sinh của nghành sư phạm. Tôi luôn trân trọng và yêu quý cái nghề mà tôi đang theo vì với tôi hai từ “thầy, cô” thiêng liêng lắm.

Tôi đã rất lo lắng cho buổi dạy đầu tiên, tôi không biết mình phải nói gì để bắt đầu với lũ trẻ, không biết làm sao có thể kiểm soát một lớp học mấy chục học sinh trải đều tất cả các khối lớp. Nhưng mọi chuyện không quá khó khăn như tôi tưởng tượng, các em nhỏ rất đáng yêu và dễ bắt chuyện. Buổi học của chúng tôi khá suôn sẻ, các em chăm học và chơi cũng nhiệt tình, các em kéo chúng tôi vào những trò chơi thời ấu thơ như nhảy dây, chơi ô ăn quan, chơi keo…Các thành viên trong đội mặc dù nhận những nhiệm vụ khác nhau nhưng luôn quan tâm và không ngừng động viên tôi, trao đổi với nhau để tìm ra cách dạy tốt nhất, cách tư duy hay giúp các em tiếp thu bài giảng một cách hiệu quả.

15 ngày nơi tại địa bàn xã Đức Tín, được tham gia vào các hoạt động giúp đỡ người dân cũng khiến chúng tôi thấy hết sức ý nghĩa. Từ làm đường, dọn vệ sinh môi trường, nạo vét kênh mương, làm đường giao thông nông thôn. Dù còn nhiều bỡ ngỡ nhưng chúng tôi ai nấy đều cố gắng và nhiệt tình với công việc. Vất vả là thế nhưng chúng tôi đều thấy vui khi được hòa mình với cuộc sống nơi đây, khi được chung tay cùng bà con phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới.

Trong chúng tôi có những bạn đây là lần đầu tiên cầm đến cái cuốc, cái xẻng, lần đầu tiên phải đi xới cỏ, cuốc đất… nên nhiều lúc vụng về lắm! Nhiều khi phải đi bộ hàng cây số dưới cái nắng nóng hay những cơn mưa bất chợt của mùa hè, chúng tôi vẫn có thể bước đi với nụ cười trên môi. Có khi mồ hôi đầm đìa, mệt mỏi, nhưng chúng tôi thấy ấm lòng vô cùng khi nhận được những lời thăm hỏi ấm áp của bà con, những chùm nhãn, những quả chôm chôm, trái mít hay đơn giản là những cốc nước bà con mang cho chúng tôi. Tất cả, chỉ một chữ “tình” - thấy trân trọng lắm những giây phút ấy.

Ngày qua ngày, chúng tôi với sự nhiệt huyết của sức trẻ, với khát khao đem tri thức và sức mình đến giúp đỡ các vùng quê còn khó khăn, luôn vững tin và cùng nhau bước đi dù chuyến hành trình phía trước vẫn còn nhiều vất vả. Càng về những ngày cuối của cuộc hành trình, chúng tôi càng thân thiết và thấy quý trọng nhau hơn. Và rồi những ngày chiến dịch này đã dạy cho tôi những bài học mà chẳng trường lớp nào có cả. Một mùa hè tình nguyện, tôi được tiếp xúc với nhiều thành phần, nhiều con người, gần dân, gần bà con, gần công trình, phần việc, gần chiến sĩ hơn bao giờ hết... đủ để “hiểu”, để “yêu”, để “tự hào” về Mùa hè tình nguyện.

Mùa hè xanh cho tôi những người bạn mới, những người em, người thầy, dạy tôi cái trân trọng và gìn giữ những mối quan hệ bạn bè, dạy tôi biết cho đi nhiều để được nhận lại yêu thương.

Mùa hè xanh dạy tôi cách giải quyết những mâu thuẫn, những khó khăn, những hiểu lầm rắc rối …

Ngày phải chia tay cũng là lúc chúng tôi nhận ra thời gian đã không thể quay lại. Ngày về, các em nhỏ lên chia tay các anh chị tình nguyện - người mà chúng gọi là “thầy, cô”. Quyến luyến càng thêm quyến luyến, chúng tôi cảm thấy mình đã là gì đó quan trọng ở nơi này. Còn nhớ lời của chị Bí thư xã Đoàn nói với chúng tôi trước khi ra về: “Năm sau tình nguyện lại về Đức Tín nhé!”. Mùa hè xanh là nơi cho tôi những kỷ niệm khắc ghi cùng năm tháng, được cùng các thầy cô, bà con và chiến sĩ hăng say trong lao động, những giọt mồ hôi, giọt nước mắt và cả máu (những lần bị thương trầy xước), cảm nhận được niềm vui sướng vỡ òa khi thấy được thành quả của mình.

Sẽ nhớ...

Tình đất, tình người nơi đây…

Những điều đơn giản nhất,  hằng ngày nhất mà các thành viên trong đội tình nguyện đã cùng trải qua cùng sống chung với nhau, nhớ những ngày lang thang ghi lại những khoảnh khắc yên bình làng quê, những ngày mưa tầm tã đi trong mưa để cảm nhận sự ướt át, cái lạnh buốt khi hết mưa và gió tràn về và hơn hết để cảm nhận được trái tim mình vẫn đang còn ấm nóng và đang rực cháy nhiệt huyết của tuổi đôi mươi, đi và làm, đi và trải nghiệm, đi và cống hiến. Những buổi rong ruổi 5 cây số dưới trời nắng như đổ lửa để đến với những căn nhà còn thiếu che mưa, che nắng, còn những đường lầy lội, những ngày nắng mưa, đôi tay như bỏng rát vì cầm cuốc, xẻng….Vị ngọt của nước dừa, nồng của rượu, đắng của nước mắt, mạn chát mồ hôi....

Và cuộc đời là những chuyến đi.... Mùa hè xanh là cái nôi và là bước đệm trưởng thành để tiếp tục những chuyến đi tình nguyện của tuổi trẻ đôi mươi. Mùa hè xanh 2015 thực sự là một mùa hè thành công với chúng tôi – những ngày hè xanh ý nghĩa cùng nhau góp phần xây dựng quê hương đất nước. Hy vọng các bạn cũng sẽ có cơ hội trải qua những mùa hè như thế.

(Nguồn btu.edu.vn)

On this page you can see basic suffixes used in this template. Please remember about using space at beginning of suffix name in module options.

Quy định xây dựng NHĐT

UNBD TỈNH BÌNH THUẬN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

 
   

                Số: 1943 /QĐ-CĐCĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 


        Bình Thuận, ngày 27  tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về

Xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi kết thúc học phần

 
   

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

 

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng;

Căn cứ Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Ông (bà) Giám đốc Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD,

 

QUYẾT ĐỊNH:

  Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi” trong Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định 1760/QĐ-CĐCĐ ngày 31/10/2014 của Hiệu trưởng.

Điều 3. Trưởng phòng Hành chính, Trưởng các đơn vị trực thuộc, cán bộ, giảng viên xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng (để biết)

- Các đơn vị trực thuộc Trường (để t/hiện);

- Lưu VT, KT-ĐBCLGD.

KT HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Thị Minh Hạnh

 

   

UNBD TỈNH BÌNH THUẬN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về Xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi kết thúc học phần

(Ban hành theo Quyết định số: 1943 /QĐ-CĐCĐ, ngày 27/11/2015 của Hiệu trưởng)

         

Điều 1. MỤC ĐÍCH

1. Chuẩn hoá kiến thức học phần đã học, đảm bảo việc dạy và học bao quát được toàn bộ nội dung có trong đề cương chi tiết của học phần;

2. Chủ động trong việc ra đề thi kết thúc học phần, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức và quản lý thi;

3. Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của HSSV một cách khách quan, chính xác, công bằng, đồng thời giảm thiểu các sai sót trong quá trình ra đề; Quản lý việc giảng dạy của cán bộ giảng dạy đảm bảo khối lượng và chất lượng;

Điều 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Văn bản này quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi kết thúc học phần cho bậc đào tạo trung cấp của Trường.

2. Quy định này áp dụng cho các đối tượng sau:

a. Đối với cán bộ, giảng viên và các đơn vị có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi theo quy định tại mục 1 của Điều này.

b. Đối với HSSV bậc đào tạo trung cấp của trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận.

Điều 3. QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI

          1. Quy định chung

a. Hình thức xây dựng ngân hàng đề thi (NHĐT) thực hiện theo quy định trong đề cương chi tiết của học phần. NHĐT có các dạng sau: ngân hàng câu hỏi (NHCH) tự luận; NHCH trắc nghiệm; NHCH vấn đáp; NHCH thực hành; bộ đề thi. NHCH hoặc bộ đề thi bao gồm bộ câu hỏi/bộ đề thi và đáp án.

b. NHĐT được xây dựng phải bám sát các mục tiêu học tập đã đề ra cho mỗi bài, mỗi chương của học phần. NHĐT phải bao quát toàn bộ chương trình của học phần/môn học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học theo các mức độ khác nhau. Cụ thể:

+ Đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức của người học theo các cấp độ: Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng.

+ Đánh giá kĩ năng (thực hiện, làm) của người học theo các cấp độ sau: Biết cách thực hiện; Chỉ ra cách thực hiện; Thực hiện được.

c. Phải xây dựng bảng ma trận cho NHCH. Bảng ma trận thể hiện được số lượng câu hỏi, các mức độ đánh giá và tỉ lệ % phân bổ câu hỏi theo các cấp độ của từng chương/bài.

d. Nội dung từng câu hỏi trong NHĐT phải đảm bảotính khoa học, chính xác, chặt chẽ; diễn đạt câu văn, chữ số, ký hiệu mạch lạc, rõ ràng, đúng ngữ pháp; không ra đề những phần, những ý còn đang tranh luận về mặt khoa học.

e. Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đầu vào của HSSV và đủ thời gian để HSSV làm bài trong thời gian quy định.

f. Đáp án phải nêu được các yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng cần đạt được trong bài làm và được tính theo thang điểm 10. Điểm đáp án của đề thi theo hình thức viết tự luận, thực hành được chia nhỏ theo ý không quá 0,25 điểm theo thang điểm 10.

 g. Những NHĐT được sử dụng phải được Tổ chuyên gia thẩm định đánh giá (có biên bản kèm theo) và được Hiệu trưởng ra Quyết định công nhận. Thời gian các khoa hoàn tất việc đánh giá NHĐT vào 15/4 hàng năm.

h. Việc biên soạn, tổ chức đánh giá nghiệm thu phải sử dụng đúng biểu mẫu theo quy định. (Theo phụ lục gửi kèm).

i. Các nghiên cứu khoa học về NHĐT không thuộc phạm vi của Quy định này và được tổ chức đánh giá theo Quy định về nghiên cứu khoa học của Trường.

2. Các quy định cụ thể

2.1. Đối với ngân hàng câu hỏi

2.2.1. Ngân hàng câu hỏi tự luận, vấn đáp

a. Mức độ đánh giá, tỉ lệ % câu hỏi xây dựng theo các mức độ đánh giá tùy thuộc vào trình độ của học sinh, tính chất từng môn học, từng chương, bài và được thể hiện trong bảng ma trận.

b. Mỗi cấp độ đánh giá thống nhất với một mức điểm phù hợp.

c. Số lượng câu hỏi xây dựng: ít nhất 05 câu/tín chỉ, đơn vị học trình.

d. Phải có phương án tổ hợp đề thi: đề thi được tổ hợp sao cho đảm bảo 10 điểm/1 đề, không có câu trùng lặp; đảm bảo tỷ trọng kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra trong mỗi đề thi theo bảng ma trận được lập.

2.2.2. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a. Mức độ đánh giá, tỉ lệ % câu hỏi xây dựng theo các mức độ đánh giá tùy thuộc vào trình độ của học sinh, tính chất từng môn học, từng chương, bài và được thể hiện trong bảng ma trận.

b. Điểm đánh từng câu trắc nghiệm:  0,2 điểm hoặc 0,25 điểm.

c. Câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng dưới dạng có nhiều lựa chọn (4 lựa chọn).

d. Số lượng câu hỏi xây dựng: 50 câu/tín chỉ, đơn vị học trình.

e. Phải có phương án tổ hợp đề thi: đề thi được tổ hợp theo thang điểm 10, số lượng câu hỏi40 hoặc 50 câu/đề thi, không có câu trùng lặp; đảm bảo tỷ trọng kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra trong mỗi đề thi theo bảng ma trận được lập.

2.2.3. Câu hỏi thực hành

a. Mức độ đánh giá, tỉ lệ % câu hỏi xây dựng theo các mức độ đánh giá tùy thuộc vào trình độ của học sinh, tính chất từng môn học, từng chương, bài và được thể hiện trong bảng ma trận.

b. Số lượng câu hỏi xây dựng: ít nhất 05 câu/tín chỉ, đơn vị học trình.

c. Phương án tổ hợp đề thi: đề thi được tổ hợp sao cho đảm bảo 10 điểm/1 đề, không có câu trùng lặp; đảm bảo kiểm tra kỹ năng (thực hiện)của người học trong mỗi đề thi theo bảng ma trận được lập.

2.2. Đối với bộ đề thi

a. Bộ đề thi chỉ được xây dựng cho một số học phần đặc thù hoặc những học phần không thể sử dụng từng câu hỏi riêng lẻ để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học.

b. Những học phần xây dựng bộ đề thi phải được sự phê duyệt của Ban Giám hiệu trên cơ sở đề xuất của các khoa.

c. Bộ đề thi được xây dựng để đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức hoặc mức độ hình thành kỹ năng của người học theo các cấp độ khác nhau.

d. Các cấp độ kiến thức, kỹ năng được đánh giá trong mỗi đề thi tùy thuộc vào trình độ của học sinh, tính chất từng môn học, từng chương, bài.

e. Mỗi đề thi được xây dựng theo thang điểm 10.

f. Số lượng bộ đề xây dựng: những học phần có 1 tín chỉ, đơn vị học trình (TC,ĐVHT) xây dựng ít nhất là 05 bộ đề/học phần; những học phần từ 2 đến 3 TC,ĐVHT xây dựng ít nhất là 10 bộ đề/học phần; những học phần trên 3 TC,ĐVHT xây dựng ít nhất là 15 bộ đề/ học phần

Điều 4. QUY TRÌNH THỰC HIỆN

1. Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD xây dựng kế hoạch xây dựng NHĐT cho từng năm học.

2. Các khoa phân công cán bộ chuyên môn xây dựng các NHĐT và đề xuất tổ chuyên gia để thẩm định, đánh giá NHĐT. Danh sách cán bộ biên soạn NHĐT và Tổ chuyên gia gửi về Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD (để tổng hợp) và Phòng NCKH & HTQT (để tham mưu Quyết định thành lập Tổ chuyên gia).

3. Trưởng khoa tổ chức phản biện, thẩm định và xác nhận bằng biên bản (đính kèm) các NHĐT.

4. Cán bộ biên soạn chỉnh sửa, bổ sung theo nội dung phản biện; hoàn chỉnh NHĐT và bàn giao cho khoa.

          5. Khoa gửi về Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD các NHĐT đã được nghiệm thu bằng file điện tử qua đĩa CD và bản giấy được in một mặt trên giấy A4 có chữ ký tổ trưởng Tổ chuyên gia và tác giả ở tất cả các trang đề thi;

6. Hiệu trưởng ra Quyết định công nhận và sử dụng các NHĐT. Quyết định này gửi về Phòng NCKH & HTQT 01 bản để tính công trình khoa học hàng năm cho giảng viên.

Điều 5. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHĐT

 1. Các NHĐT sau khi nghiệm thu được quản lý tại Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD.

 2. Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD thực hiện việc mã hóa NHĐT bằng phần mềm và tiến hành quản lý, sử dụng theo đúng yêu cầu của người biên soạn và đúng quy định.

 3. NHĐT được sử dụng trong các kỳ thi học kỳ (bao gồm cả thi lại và học lại) và được thực hiện như sau:

  a. Đối với bộ đề thi: Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD chọn ngẫu nhiên đề thi trong bộ đề thi để in sao phục vụ thi.

b. Đối với ngân hàng câu hỏi thi: Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD tổ hợp các câu hỏi từ NHCH thành hai bộ đề thi hoàn chỉnh. Trưởng Ban đề thi duyệt chọn đề chính thức để tổ chức in sao phục vụ thi.

 4. Các đơn vị và cá nhân liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin đối với nội dung các NHĐT đã được xây dựng. Giảng viên có thể sử dụng NHĐT trong việc giảng dạy dưới các hình thức: hướng dẫn HSSV tự học, tự đánh giá mức độ tiếp thu môn học; bài kiểm tra; bài tập thực hành; thảo luận, bài ôn tập và hệ thống hóa kiến thức… không được cung cấp NHĐT cho HSSV dưới dạng bộ đề thi.

Điều 6. CHỈNH SỬA, BỔ SUNG NHĐT

    1. Trong quá trình sử dụng NHĐT nếu phát hiện những câu hỏi, đề thi, đáp án chưa phù hợp, cán bộ giảng dạy có thể lập phiếu đề nghị chỉnh sửa, điều chỉnh. Tác giả NHĐT tiến hành việc chỉnh sửa, điều chỉnh (nếu thấy đề nghị là đúng).

    2. Định kỳ 2 năm/lần, Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD phối hợp với các khoa, tổ chuyên môn tiến hành rà soát để bổ sung hoặc thay thế NHĐT cho phù hợp với nội dung chương trình đào tạo.

    3. Việc chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay thế NHĐT phải được thực hiện đúng như Điều 4 của Quy định này.

Điều 7. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁ NHÂN

1. Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD

a. Đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo Nhà trường về những nội dung liên quan công tác triển khai xây dựng, quản lý và sử dụng NHĐT;

b. Quản lý, theo dõi việc khai thác và sử dụng NHĐT;

c. Dự kiến các loại văn phòng phẩm, máy móc thiết bị phục vụ việc bảo quản, xử lý NHĐT.

d. Tổ chức xuất đề thi,  nhân bản, đóng gói, niêm phong đề thi, đáp án theo quy định.

2. Phòng NCKH và HTQT

a. Tham mưu các Quyết định thành lập tổ chuyên gia.

b. Thống kê và tính công trình khoa học hàng năm cho giảng viên.

3. Trách nhiệm của các khoa

          a. Phân công, chỉ định giảng viên xây dựng NHĐT.

          b. Đề xuất danh sách Tổ chuyên gia nghiệm thu NHĐT, trong đó Trưởng khoa là Tổ trưởng và tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định và quyết định của Trường.

c. Trưởng khoa và tổ trưởng bộ môn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nội dung khoa học của các bộ NHĐT do đơn vị biên soạn.

d. Triển khai kịp thời chủ trương của Nhà trường, thực hiện đúng thời gian theo kế hoạch, đúng quy trình và hiệu quả, hoàn thành các bộ NHĐT kèm đáp án và các hồ sơ liên quan của tất cả các học phần.

4. Cán bộ biên soạn NHĐT

a. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và khoa học của các NHĐT.

b. Thực hiện xây dựng NHĐT đúng quy trình và quy định, thực hiện đúng thời gian theo kế hoạch.

c. Sau các đợt thi cán bộ giảng dạy cần đánh giá hiệu quả của NHĐT đã được sử dụng như: điểm thi, độ khó, độ phân biệt của câu hỏi, của đề thi cũng như xác định mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng đạt được của người học so với mục tiêu để định kỳ có những điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 8. KINH PHÍ THỰC HIỆN

          a. Đối với cán bộ biên soạn NHĐT tính vào tiết NCKH hàng năm của giảng viên.

          b. Chế độ đối với Tổ chuyên gia được tính theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.

Điều 9. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đối với bậc cao đẳng hệ chính quy Bộ Giáo dục & Đào tạo không bắt buộc xây dựng các NHĐT nhưng giảng viên có thể thực hiện nếu có nhu cầu. Việc xây dựng và tổ chức đánh giá khuyến khích thực hiện theo Quy định này.

Các Khoa/ Bộ môn có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt Quy định này tới từng cán bộ, giảng viên trong đơn vị, đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Trong quá trình thực hiện, có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn phát triển của Nhà trường. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Hiệu trưởng xem xét, quyết định./.

 

KT HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

              Phạm Thị Minh Hạnh

 

 

 

 

 

UNBD TỈNH BÌNH THUẬN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

 
   

                Số: 1943 /QĐ-CĐCĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   

 


        Bình Thuận, ngày 27  tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về

Xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi kết thúc học phần

 
   

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

 

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng;

Căn cứ Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Ông (bà) Giám đốc Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD,

 

QUYẾT ĐỊNH:

  Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi” trong Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định 1760/QĐ-CĐCĐ ngày 31/10/2014 của Hiệu trưởng.

Điều 3. Trưởng phòng Hành chính, Trưởng các đơn vị trực thuộc, cán bộ, giảng viên xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng (để biết)

- Các đơn vị trực thuộc Trường (để t/hiện);

- Lưu VT, KT-ĐBCLGD.

KT HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Thị Minh Hạnh

 

   

UNBD TỈNH BÌNH THUẬN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về Xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi kết thúc học phần

(Ban hành theo Quyết định số: 1943 /QĐ-CĐCĐ, ngày 27/11/2015 của Hiệu trưởng)

         

Điều 1. MỤC ĐÍCH

1. Chuẩn hoá kiến thức học phần đã học, đảm bảo việc dạy và học bao quát được toàn bộ nội dung có trong đề cương chi tiết của học phần;

2. Chủ động trong việc ra đề thi kết thúc học phần, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức và quản lý thi;

3. Đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của HSSV một cách khách quan, chính xác, công bằng, đồng thời giảm thiểu các sai sót trong quá trình ra đề; Quản lý việc giảng dạy của cán bộ giảng dạy đảm bảo khối lượng và chất lượng;

Điều 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Văn bản này quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi kết thúc học phần cho bậc đào tạo trung cấp của Trường.

2. Quy định này áp dụng cho các đối tượng sau:

a. Đối với cán bộ, giảng viên và các đơn vị có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi theo quy định tại mục 1 của Điều này.

b. Đối với HSSV bậc đào tạo trung cấp của trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận.

Điều 3. QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI

          1. Quy định chung

a. Hình thức xây dựng ngân hàng đề thi (NHĐT) thực hiện theo quy định trong đề cương chi tiết của học phần. NHĐT có các dạng sau: ngân hàng câu hỏi (NHCH) tự luận; NHCH trắc nghiệm; NHCH vấn đáp; NHCH thực hành; bộ đề thi. NHCH hoặc bộ đề thi bao gồm bộ câu hỏi/bộ đề thi và đáp án.

b. NHĐT được xây dựng phải bám sát các mục tiêu học tập đã đề ra cho mỗi bài, mỗi chương của học phần. NHĐT phải bao quát toàn bộ chương trình của học phần/môn học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học theo các mức độ khác nhau. Cụ thể:

+ Đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức của người học theo các cấp độ: Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng.

+ Đánh giá kĩ năng (thực hiện, làm) của người học theo các cấp độ sau: Biết cách thực hiện; Chỉ ra cách thực hiện; Thực hiện được.

c. Phải xây dựng bảng ma trận cho NHCH. Bảng ma trận thể hiện được số lượng câu hỏi, các mức độ đánh giá và tỉ lệ % phân bổ câu hỏi theo các cấp độ của từng chương/bài.

d. Nội dung từng câu hỏi trong NHĐT phải đảm bảotính khoa học, chính xác, chặt chẽ; diễn đạt câu văn, chữ số, ký hiệu mạch lạc, rõ ràng, đúng ngữ pháp; không ra đề những phần, những ý còn đang tranh luận về mặt khoa học.

e. Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đầu vào của HSSV và đủ thời gian để HSSV làm bài trong thời gian quy định.

f. Đáp án phải nêu được các yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng cần đạt được trong bài làm và được tính theo thang điểm 10. Điểm đáp án của đề thi theo hình thức viết tự luận, thực hành được chia nhỏ theo ý không quá 0,25 điểm theo thang điểm 10.

 g. Những NHĐT được sử dụng phải được Tổ chuyên gia thẩm định đánh giá (có biên bản kèm theo) và được Hiệu trưởng ra Quyết định công nhận. Thời gian các khoa hoàn tất việc đánh giá NHĐT vào 15/4 hàng năm.

h. Việc biên soạn, tổ chức đánh giá nghiệm thu phải sử dụng đúng biểu mẫu theo quy định. (Theo phụ lục gửi kèm).

i. Các nghiên cứu khoa học về NHĐT không thuộc phạm vi của Quy định này và được tổ chức đánh giá theo Quy định về nghiên cứu khoa học của Trường.

2. Các quy định cụ thể

2.1. Đối với ngân hàng câu hỏi

2.2.1. Ngân hàng câu hỏi tự luận, vấn đáp

a. Mức độ đánh giá, tỉ lệ % câu hỏi xây dựng theo các mức độ đánh giá tùy thuộc vào trình độ của học sinh, tính chất từng môn học, từng chương, bài và được thể hiện trong bảng ma trận.

b. Mỗi cấp độ đánh giá thống nhất với một mức điểm phù hợp.

c. Số lượng câu hỏi xây dựng: ít nhất 05 câu/tín chỉ, đơn vị học trình.

d. Phải có phương án tổ hợp đề thi: đề thi được tổ hợp sao cho đảm bảo 10 điểm/1 đề, không có câu trùng lặp; đảm bảo tỷ trọng kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra trong mỗi đề thi theo bảng ma trận được lập.

2.2.2. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a. Mức độ đánh giá, tỉ lệ % câu hỏi xây dựng theo các mức độ đánh giá tùy thuộc vào trình độ của học sinh, tính chất từng môn học, từng chương, bài và được thể hiện trong bảng ma trận.

b. Điểm đánh từng câu trắc nghiệm:  0,2 điểm hoặc 0,25 điểm.

c. Câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng dưới dạng có nhiều lựa chọn (4 lựa chọn).

d. Số lượng câu hỏi xây dựng: 50 câu/tín chỉ, đơn vị học trình.

e. Phải có phương án tổ hợp đề thi: đề thi được tổ hợp theo thang điểm 10, số lượng câu hỏi40 hoặc 50 câu/đề thi, không có câu trùng lặp; đảm bảo tỷ trọng kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra trong mỗi đề thi theo bảng ma trận được lập.

2.2.3. Câu hỏi thực hành

a. Mức độ đánh giá, tỉ lệ % câu hỏi xây dựng theo các mức độ đánh giá tùy thuộc vào trình độ của học sinh, tính chất từng môn học, từng chương, bài và được thể hiện trong bảng ma trận.

b. Số lượng câu hỏi xây dựng: ít nhất 05 câu/tín chỉ, đơn vị học trình.

c. Phương án tổ hợp đề thi: đề thi được tổ hợp sao cho đảm bảo 10 điểm/1 đề, không có câu trùng lặp; đảm bảo kiểm tra kỹ năng (thực hiện)của người học trong mỗi đề thi theo bảng ma trận được lập.

2.2. Đối với bộ đề thi

a. Bộ đề thi chỉ được xây dựng cho một số học phần đặc thù hoặc những học phần không thể sử dụng từng câu hỏi riêng lẻ để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học.

b. Những học phần xây dựng bộ đề thi phải được sự phê duyệt của Ban Giám hiệu trên cơ sở đề xuất của các khoa.

c. Bộ đề thi được xây dựng để đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức hoặc mức độ hình thành kỹ năng của người học theo các cấp độ khác nhau.

d. Các cấp độ kiến thức, kỹ năng được đánh giá trong mỗi đề thi tùy thuộc vào trình độ của học sinh, tính chất từng môn học, từng chương, bài.

e. Mỗi đề thi được xây dựng theo thang điểm 10.

f. Số lượng bộ đề xây dựng: những học phần có 1 tín chỉ, đơn vị học trình (TC,ĐVHT) xây dựng ít nhất là 05 bộ đề/học phần; những học phần từ 2 đến 3 TC,ĐVHT xây dựng ít nhất là 10 bộ đề/học phần; những học phần trên 3 TC,ĐVHT xây dựng ít nhất là 15 bộ đề/ học phần

Điều 4. QUY TRÌNH THỰC HIỆN

1. Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD xây dựng kế hoạch xây dựng NHĐT cho từng năm học.

2. Các khoa phân công cán bộ chuyên môn xây dựng các NHĐT và đề xuất tổ chuyên gia để thẩm định, đánh giá NHĐT. Danh sách cán bộ biên soạn NHĐT và Tổ chuyên gia gửi về Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD (để tổng hợp) và Phòng NCKH & HTQT (để tham mưu Quyết định thành lập Tổ chuyên gia).

3. Trưởng khoa tổ chức phản biện, thẩm định và xác nhận bằng biên bản (đính kèm) các NHĐT.

4. Cán bộ biên soạn chỉnh sửa, bổ sung theo nội dung phản biện; hoàn chỉnh NHĐT và bàn giao cho khoa.

          5. Khoa gửi về Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD các NHĐT đã được nghiệm thu bằng file điện tử qua đĩa CD và bản giấy được in một mặt trên giấy A4 có chữ ký tổ trưởng Tổ chuyên gia và tác giả ở tất cả các trang đề thi;

6. Hiệu trưởng ra Quyết định công nhận và sử dụng các NHĐT. Quyết định này gửi về Phòng NCKH & HTQT 01 bản để tính công trình khoa học hàng năm cho giảng viên.

Điều 5. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHĐT

 1. Các NHĐT sau khi nghiệm thu được quản lý tại Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD.

 2. Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD thực hiện việc mã hóa NHĐT bằng phần mềm và tiến hành quản lý, sử dụng theo đúng yêu cầu của người biên soạn và đúng quy định.

 3. NHĐT được sử dụng trong các kỳ thi học kỳ (bao gồm cả thi lại và học lại) và được thực hiện như sau:

  a. Đối với bộ đề thi: Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD chọn ngẫu nhiên đề thi trong bộ đề thi để in sao phục vụ thi.

b. Đối với ngân hàng câu hỏi thi: Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD tổ hợp các câu hỏi từ NHCH thành hai bộ đề thi hoàn chỉnh. Trưởng Ban đề thi duyệt chọn đề chính thức để tổ chức in sao phục vụ thi.

 4. Các đơn vị và cá nhân liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin đối với nội dung các NHĐT đã được xây dựng. Giảng viên có thể sử dụng NHĐT trong việc giảng dạy dưới các hình thức: hướng dẫn HSSV tự học, tự đánh giá mức độ tiếp thu môn học; bài kiểm tra; bài tập thực hành; thảo luận, bài ôn tập và hệ thống hóa kiến thức… không được cung cấp NHĐT cho HSSV dưới dạng bộ đề thi.

Điều 6. CHỈNH SỬA, BỔ SUNG NHĐT

    1. Trong quá trình sử dụng NHĐT nếu phát hiện những câu hỏi, đề thi, đáp án chưa phù hợp, cán bộ giảng dạy có thể lập phiếu đề nghị chỉnh sửa, điều chỉnh. Tác giả NHĐT tiến hành việc chỉnh sửa, điều chỉnh (nếu thấy đề nghị là đúng).

    2. Định kỳ 2 năm/lần, Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD phối hợp với các khoa, tổ chuyên môn tiến hành rà soát để bổ sung hoặc thay thế NHĐT cho phù hợp với nội dung chương trình đào tạo.

    3. Việc chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay thế NHĐT phải được thực hiện đúng như Điều 4 của Quy định này.

Điều 7. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ VÀ CÁ NHÂN

1. Trung tâm Khảo thí & ĐBCLGD

a. Đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo Nhà trường về những nội dung liên quan công tác triển khai xây dựng, quản lý và sử dụng NHĐT;

b. Quản lý, theo dõi việc khai thác và sử dụng NHĐT;

c. Dự kiến các loại văn phòng phẩm, máy móc thiết bị phục vụ việc bảo quản, xử lý NHĐT.

d. Tổ chức xuất đề thi,  nhân bản, đóng gói, niêm phong đề thi, đáp án theo quy định.

2. Phòng NCKH và HTQT

a. Tham mưu các Quyết định thành lập tổ chuyên gia.

b. Thống kê và tính công trình khoa học hàng năm cho giảng viên.

3. Trách nhiệm của các khoa

          a. Phân công, chỉ định giảng viên xây dựng NHĐT.

          b. Đề xuất danh sách Tổ chuyên gia nghiệm thu NHĐT, trong đó Trưởng khoa là Tổ trưởng và tổ chức nghiệm thu theo đúng quy định và quyết định của Trường.

c. Trưởng khoa và tổ trưởng bộ môn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nội dung khoa học của các bộ NHĐT do đơn vị biên soạn.

d. Triển khai kịp thời chủ trương của Nhà trường, thực hiện đúng thời gian theo kế hoạch, đúng quy trình và hiệu quả, hoàn thành các bộ NHĐT kèm đáp án và các hồ sơ liên quan của tất cả các học phần.

4. Cán bộ biên soạn NHĐT

a. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và khoa học của các NHĐT.

b. Thực hiện xây dựng NHĐT đúng quy trình và quy định, thực hiện đúng thời gian theo kế hoạch.

c. Sau các đợt thi cán bộ giảng dạy cần đánh giá hiệu quả của NHĐT đã được sử dụng như: điểm thi, độ khó, độ phân biệt của câu hỏi, của đề thi cũng như xác định mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng đạt được của người học so với mục tiêu để định kỳ có những điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 8. KINH PHÍ THỰC HIỆN

          a. Đối với cán bộ biên soạn NHĐT tính vào tiết NCKH hàng năm của giảng viên.

          b. Chế độ đối với Tổ chuyên gia được tính theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.

Điều 9. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đối với bậc cao đẳng hệ chính quy Bộ Giáo dục & Đào tạo không bắt buộc xây dựng các NHĐT nhưng giảng viên có thể thực hiện nếu có nhu cầu. Việc xây dựng và tổ chức đánh giá khuyến khích thực hiện theo Quy định này.

Các Khoa/ Bộ môn có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt Quy định này tới từng cán bộ, giảng viên trong đơn vị, đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.

Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Trong quá trình thực hiện, có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn phát triển của Nhà trường. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Hiệu trưởng xem xét, quyết định./.

 

KT HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

              Phạm Thị Minh Hạnh

 

 

 

 

 


 

Danh mục NHĐT

Download this file (Danh mục NHĐT.xls)

Danh mục ngân hàng đề thi đã  xây dựng từ năm 2010 đến 2016

Tải file về:
Danh mục NHĐT.xls

Tin tức - sự kiện

Trường Cao đẳng ...

Trường Cao đẳng ...

Hoà trong không khí cả nước tưng bừng bước vào năm học mới, ...

KHAI MẠC ĐẠI HỘI ...

KHAI MẠC ĐẠI HỘI ...

Sáng nay 13/10, Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII đã chính thức khai ...

Thông báo điểm ...

Thông báo điểm ...

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận thông báo điểm chuẩn trúng tuyển ...

Thư viện ảnh

Thành viên Trung tâm

Top